Mở khóa tiềm năng khai thác vòng đời sản phẩm bất động sản
Digital Strategy

Mở khóa tiềm năng khai thác vòng đời sản phẩm bất động sản

Bất động sản chưa được biết đến như một ngành sẵn sàng thay đổi. Bản chất của sản phẩm bất động sản là những sản phẩm giá trị rất lớn và quan trọng, khiến các nhà đầu tư lo sợ rủi ro trong quá trình giao dịch. Bên cạnh đó, các đơn vị tư vấn, môi giới cũng e ngại ứng dụng công nghệ số hay giao dịch trên nền tảng trực tuyến do có thể ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu của mình.

Theo thống kê gần đây của KPMG, khoảng 95% doanh nghiệp bất động sản trên thế giới đã có người chịu trách nhiệm thực hiện quá trình đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho doanh nghiệp (1). Thị trường công nghệ bất động sản proptech cũng nở rộ với quy mô thị trường đạt khoảng 16 tỷ USD vào năm 2018, so với 20 triệu USD của 10 năm trước đấy (2) với đa dạng các sản phẩm bất động sản.

Sự thay đổi này có thể coi là tất yếu bởi ngành bất động sản không thể làm ngơ trước nhu cầu về phong cách sống số của những khách hàng sinh ra trong thời đại Internet cũng như khả năng của công nghệ ngày càng cao trong khi giá thành ngày càng hợp lý.

Theo một báo cáo của Ericsson, dự tính vào năm 2022 sẽ có khoảng 8,9 tỷ tài khoản đăng ký di động toàn cầu, tăng gấp hơn 3 lần so với năm 2015 (3). Đồng thời, chi phí cho công nghệ cũng giảm nhanh chóng, đơn cử như chi phí cho cảm biến vào năm 2020 đã giảm gần 70% so với năm 2004 trong khi chất lượng được cải thiện rõ rệt (4).

Vậy công nghệ số đang mở khóa tiềm năng như thế nào cho ngành bất động sản?

Chuyển đổi số trong vòng đời sản phẩm bất động sản

Vòng đời sản phẩm bất động sản gồm 4 giai đoạn chính: Nghiên cứu – Xây dựng – Bán/cho thuê – Quản lý.

Tại mỗi giai đoạn, công nghệ số đang mở khóa các tiềm năng mới, giá trị mới cho các doanh nghiệp bất động sản cũng như khách hàng.

4 giai đoạn chính thể hiện vòng đời sản phẩm bất động sản
Hình 1: 4 giai đoạn chính thể hiện vòng đời sản phẩm bất động sản
1. Nghiên cứu

Giai đoạn nghiên cứu nhằm đánh giá hiện trạng của khu vực, tiềm năng phát triển và sự phù hợp đối với nhu cầu của tập khách hàng mục tiêu. Mỗi chủ đầu tư đều có cách thức nghiên cứu thị trường cũng như các nguồn tin riêng để đưa ra quyết định và lên kế hoạch triển khai dự án phù hợp. Công nghệ số cũng đã và đang cung cấp các công cụ nhằm đẩy nhanh và chuyên nghiệp hóa quá trình nghiên cứu thông qua phân tích và đánh giá dữ liệu.

ZoneSavvy là một trong những nền tảng hỗ trợ các nhà đầu tư trong giai đoạn Nghiên cứu. Nền tảng này đánh giá phân loại tất cả các khu vực tại Mỹ dựa trên một loạt các chỉ tiêu như mật độ dân số, độ tuổi trung bình và thu nhập trung bình, các doanh nghiệp hiện có trong khu vực cũng như loại hình kinh doanh đang có nhu cầu nhiều nhất tại khu vực đó. Nhờ đó, doanh nghiệp nhỏ với nguồn thông tin và nguồn lực hạn chế có thể tìm kiếm và lựa chọn địa điểm xây dựng công ty, trụ sở của mình.

2. Xây dựng

Xây dựng vốn là một lĩnh vực truyền thống nhưng sự xuất hiện của công nghệ đã đem đến một làn gió mới bởi không chỉ giúp tối ưu chi phí và thời gian cho quá trình xây dựng, mà còn đảm bảo công tác xây dựng được diễn ra an toàn, giảm thiểu các tai nạn nhờ sự ứng dụng ngày càng rộng rãi công nghệ IoT và phân tích dữ liệu lớn.

Theo Cơ quan Quản lý An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Hoa Kỳ, lĩnh vực xây dựng chiếm 21% số ca tử vong tại nơi làm việc hàng năm ở Hoa Kỳ trong khi số lượng công nhân xây dựng chỉ chiếm 6% tổng số lao động (5). Để giải quyết vấn đề này, các hãng điện tử như Apple, đã ứng dụng công nghệ IoT và phát triển các loại đồng hồ thông minh cho phép theo dõi vị trí, nhịp tim, nhiệt độ của người đeo hay cảnh báo ngã tại thời gian thực, giúp người quản lý địa điểm phát hiện các mối nguy an toàn và phản ứng nhanh chóng.

Nhiều hãng sản xuất thiết bị đeo (wearables) khác như SolePower, SmartCap,… cũng đã tích hợp các chức năng phát hiện sự cố như ngã, ốm đau, va chạm,… và phát tín hiệu cấp cứu khi cần thiết vào các loại trang phục mà công nhân xây dựng thường xuyên sử dụng như bốt, mũ bảo hiểm, kính bảo hộ. Đồng thời, nhiều hệ thống máy móc ngày nay cho phép truyền dữ liệu về hiệu suất và thông báo lỗi giúp quá trình nâng cấp và bảo trì diễn ra đơn giản và đem lại sự an toàn cho người sử dụng.

Một ví dụ khác về ứng dụng IoT trong việc kiểm soát rủi ro là công ty proptech Pillar Technologies đã phát triển các thiết bị cảm biến và xử lý dữ liệu cho phép cảnh báo nguy cơ theo thời gian thực và phân tích theo chiều dọc về mức độ rủi ro của địa điểm. Các cảm biến phát hiện nhiệt độ, độ ẩm, hạt bụi, áp suất, tiếng ồn và độ rung. Dữ liệu này được đối chiếu để cung cấp sự hiểu biết chi tiết về các điều kiện của địa điểm.

Bên cạnh bảo đảm an toàn trong quá trình xây dựng, công nghệ cũng đang góp phần không nhỏ trong việc cung cấp các sản phẩm bất động sản giá rẻ, chất lượng cao cho thị trường với công nghệ in 3D. Winsun, một công ty công nghệ Trung Quốc đã tiên phong xây dựng nhà bằng phương pháp in 3D. So với các phương pháp xây dựng truyền thống, Winsun đã tiết kiệm đến 80% chi phí xây dựng và 60% chi phí nhân sự.

3. Bán và cho thuê

Ngày càng nhiều người có nhu cầu mua hoặc thuê nhà từ xa, đặc biệt do xu hướng mua nhà nước ngoài của giới nhà thượng lưu cũng như ảnh hưởng của đợt giãn cách do dịch Covid-19. Tuy nhiên, quy trình bán và cho thuê thường được diễn ra thông qua môi giới dẫn đến hình ảnh hạn chế, thông tin sai lệch hoặc không rõ ràng. Đây là những nguy cơ không nhỏ đối với cả bên cung cấp lẫn bên thuê mua.

Thực tế ảo (VR) nổi lên như giải pháp cho phép khách hàng tham quan nhà dễ dàng từ mọi nơi trên thế giới. Các nhà phát triển bất động sản, chủ khách sạn và các doanh nghiệp khác đang sử dụng công nghệ này để cung cấp cho khách hàng tiềm năng cảm nhận về sản phẩm.

Sử dụng công nghệ và thiết bị thời gian thực, như tai nghe Samsung Gear VR, các nhà phát triển bất động sản có thể giới thiệu tiến độ của những ngôi nhà đang phát triển cũng như những căn đã hoàn thiện. Tại Việt Nam, nhiều chủ đầu tư bất động sản lớn như Sungroup, Vingroup cũng vận dụng sức mạnh của thực tế ảo giúp những người mua tiềm năng có thể trải nghiệm không gian ngay cả trước khi quá trình xây dựng bắt đầu.

Tương tự, Floored, một công ty công nghệ bất động sản tại New York, sử dụng công nghệ camera 3D để quét các căn hộ, văn phòng và nhà ở để phát triển các mô hình 3D có thể tùy chỉnh. Nền tảng cho phép người dùng tạo môi trường tương tác, nhanh chóng đánh giá không gian, thử nghiệm các tùy chọn đồ nội thất ảo, điều chỉnh điều kiện ánh sáng và xem không gian từ mọi góc độ.

4. Quản lý

Giai đoạn quản lý và vận hành bất động sản là giai đoạn thường được ứng dụng công nghệ nhiều nhất với hơn 50% các công ty công nghệ bất động sản tập trung nghiên cứu phát triển giải pháp cho giai đoạn này (1). Nguyên do một phần có thể do đây là giai đoạn các nhà quản lý vận hành làm việc trực tiếp với khách hàng lâu nhất và cần đảm bảo cho khách hàng hài lòng trong suốt thời gian này là không hề dễ dàng.

Việc vận hành một tòa nhà tối ưu, hiệu quả yêu cầu một luồng dữ liệu có thể tương tác ổn định và một mạng thông minh và linh hoạt. Nhưng trên thực tế, cơ sở hạ tầng truyền thống thường bao gồm vô số hệ thống kế thừa, độc quyền, không dễ dàng chia sẻ dữ liệu, điều này gây khó khăn cho việc thiết kế các hệ thống linh hoạt này, đặc biệt là trong các tòa nhà hiện có.

Ngày nay, nhiều doanh nghiệp đã bắt tay vào lập kế hoạch và cung cấp cơ sở hạ tầng CNTT linh hoạt, mạnh mẽ, an toàn nhằm đáp ứng nhu cầu và mong đợi của người dùng trong việc ứng dụng công nghệ vào công tác quản lý bất động sản.

Hãy thử tưởng tượng khi bạn lái xe đến công ty, hệ thống tòa nhà tự động nhận diện xe của bạn và chỉ dẫn bạn đến chỗ đậu xe. Khi bạn ngồi làm việc ở một vị trí bất kì, bàn làm việc tự động chỉnh theo tư thế ngồi yêu thích của bạn, ánh sáng, nhiệt độ trong phòng cũng được tự điều chỉnh cho phù hợp. Đây không phải là câu chuyện ở một tương lai xa vời, đây là câu chuyện có thật tại tòa nhà The Edge ở Amsterdam.

Đại học British Columbia, Vancouver, cũng đã sử dụng phân tích dữ liệu để giúp đưa ra các quyết định quan trọng về tài sản và giảm thiểu rủi ro trong quản lý 333 tòa nhà trong khuôn viên trường. Trường đã xây dựng hệ thống thông tin chi tiết về mọi tòa nhà bao gồm công suất sử dụng, hoạt động, lỗ hổng địa chấn và chi phí vận hành.

Nhờ đó, Trường British Columbia có thể xác định mức độ an toàn trong điều kiện động đất của từng tòa nhà và trang bị thêm các thiết bị hỗ trợ phù hợp, đồng thời xây dựng phương thức vận hành từng tòa nhà tối ưu, đảm bảo tính liên tục của các hoạt động trong khuôn viên trường.

Bài đọc nhiều nhất
Digital Strategy 12 Tháng Một, 2022
 

Góc nhìn về tương lai

Rào cản của Chuyển đổi số với doanh nghiệp bất động sản

Chúng ta có thể thấy công nghệ ngày nay vô cùng mạnh mẽ và linh hoạt. Tuy nhiên không có nghĩa là tất cả công nghệ nêu trên sẽ được sớm được áp dụng một cách phổ biến trong thời gian sắp tới bởi lẽ năng lực số hạn chế và văn hóa thận trọng, bảo thủ của ngành bất động sản vẫn là rào cản ngăn các doanh nghiệp bất động sản Chuyển đổi số toàn hiện.

Có lẽ các doanh nghiệp bất động sản đều hiểu rằng, công nghệ số chính là bước đi tất yếu nếu không muốn bị bỏ lại phía sau. Tuy nhiên, cần bắt đầu từ đâu? Cấu trúc CNTT trong doanh nghiệp sẽ như thế nào? Làm thế nào để thu thập và đánh giá dữ liệu hiệu quả? Làm thế nào để đảm bảo tính bảo mật tuyệt đối? vẫn là những câu hỏi mà không chỉ doanh nghiệp bất động sản Việt Nam đang băn khoăn mà cả các doanh nghiệp lớn trên thế giới cũng chưa có câu trả lời thích đáng.

Doanh nghiệp bất động sản cần làm gì

Để tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi trên không phải việc một sớm một chiều. Trước hết, doanh nghiệp bất động sản cần xác định cho mình một chiến lược Chuyển đổi số rõ ràng, dựa trên chiến lược kinh doanh. Từ đó, doanh nghiệp cần vạch ra cho mình một lộ trình nhằm đạt được chiến lược đó, không chỉ về mặt công nghệ mà còn cả về con người, văn hóa tổ chức cũng như các thay đổi khác về mặt quy trình và vận hành.

Cũng như bất động sản, khi nói về Chuyển đổi số, đừng nghĩ về giá trị hiện tại, hãy nghĩ về giá trị tương lai mà nó đem lại.

 

 

Nguồn tham khảo
(1) KPMG. 2019 Is your digital future in the right hands?
(2) Intelligent Building Europe. How Big is Proptech’s Market Size?
(3) Ericsson Mobility Report: 70 percent of world’s population using smartphones by 2020
(4) Theatlas. 2020 The average cost of IoT sensors is falling
(5) United States Department of Labor. Commonly Used Statistics, Federal OSHA coverage

Nghiên cứu nổi bật
01. Xây dựng nguồn nhân lực bền vững trong chuyển đổi số doanh nghiệp 02. Chiến lược “Vận hành xuất sắc” trong ngành logistics 03. Đi tìm hướng đi chiến lược trong một bình thường mới 04. Doanh nghiệp Wealth Management cần làm gì để vươn lên trong thời đại số?
Đăng kí theo dõi ngay!
Cập nhật những xu hướng và phân tích mới nhất về chuyển đổi số với các bản tin điện tử của FPT Digital.

    Tìm hiểu về chuyển đổi số cho doanh nghiệp